Mẹ Đẹp Con Ngoan

Blog làm đẹp, chia sẻ kiến thức mẹ đẹp & con ngoan !

Một số thể lâm sàng khác của bệnh sốt rét cơn của trẻ em

Thể thần kinh: co giật Cơn sốt ác tính: thường do Plasmodium falciparum hay gặp

UncategorizedMột số thể lâm sàng khác của bệnh sốt rét cơn của trẻ em

Một số thể lâm sàng khác của bệnh sốt rét cơn của trẻ em

Thể thần kinh: co giật
Cơn sốt ác tính: thường do Plasmodium falciparum hay gặp ở những trẻ yếu đuối, suy dinh dưỡng. Bệnh cảnh gồm những triệu chứng:
Thần kinh: co giật, hôn mê
Tiêu hóa: ỉa chảy, mất nước
Thể không rõ rệt: các triệu chứng đều nhẹ, sốt ít, lách không to. Chỉ thấy cơ thể trẻ phát triển chậm và thiếu máu
Chẩn đoán:
Dựa vào:
Tiền sử: bệnh nhi ở vùng sốt rét cơn
Các triệu chứng lâm sàng: đã nói ở trên
Xét nghiệm quyết định: tìm thấy kí sinh trùng trong máu. Cần thử đi thử lại nhiều lần, lấy máu trong lúc sốt
Điều trị:
Các loại thuốc
Có nhiều loại thuốc chống sốt rét
Thuốc chống thể phân liệt ( schizonte ) giai đoạn vô tính
Chống thể tế báo đầu tiên
Diguanit ( Paludrin, proguanyl, v.v…)
Pyrimethamin
Chống thể hồng cầu
Quinin ( sunfat hay clohydrat )
Công hiệu với tất cả 3 loại Plasmodium
Liều lượng:
Trẻ dưới 1 tuổi: 0,01 – 0,02g/ mỗi tháng tuổi, không quá 0,25g/ ngày
Trẻ 2 – 4 tuổi: 0,25 – 0,50g/ ngày
Trẻ 5 – 10 tuổi: 0,75g/ ngày
Trẻ 10 – 15 tuổi: 1g/ ngày
Thời gian dung thuốc: 5 – 7 ngày
Atebrin (acrikin, quinacrin, mepacrin, metaquin )
Tác dụng tốt với Pl. vivax và Pl. malariae, ít công hiệu đối với Pl. falciparum. Dùng thuốc này hay bị vàng da
Liều lượng: acrikin ( viên vàng )
dưới 1 tuổi: 0,025g ( ½ viên kẹo )
1 – 2 tuổi: 0,05g ( 1 viên kẹo )
3 – 4 tuổi: 0,075 ( 1,5 viên kẹo )
5 – 8 tuổi: 0,10g ( 2 viên kẹo )
9 – 16 tuổi: 0,20g ( 2 viên vàng )
Uống trong 7 ngày liền
Amino – 4 – quinolein ( delagyl, nivaquin, cloroquin, aralen, resocquin ). Công hiệu với tất cả 3 loại Plasmodium. Thuốc không độc
Cách dung delagyl ( cloroquin, nivaquin ) viên trắng 0,25g
Dưới 6 tuổi: không dung
6 – 10 tuổi:
Ngày 1: 0,25g
Ngày 2: 0,125g
Ngày 3: 0,125g
11 – 15 tuổi:
Ngày 1: 0,50g
Ngày 2: 0,25g
Ngày 3: 0,25g

Diguanit ( bigumal, paludrin, diuguanyl, cloroguan, proguanyl ).Thuốc không độc
Công hiệu đối với Pl. falciparum: có tác dụng diệt cá thể tiền hồng cầu
Liều lượng:
Dưới 1 tuổi: 0,05g
1 – 3 tuổi: 0,10g
3 – 6 tuổi: 0,15g
7 – 12 tuổi: 0,20g
12 – 15 tuổi: 0,30g
Uống trong 8 – 10 ngày
Thuốc chống giao tử ( giai đoạn hữu tính )
Có tác dụng chống sự lan truyền sốt rét cơn. Tên thuốc: plasmoxit, plasmochin, pamaquin, prequin
Liều lượng:
1 – 2 tuổi: 0,01g (1/12 viên plasmoxit 0,12g )
2 – 4 tuổi: 0,015g ( 1/8 viên )
8 – 15 tuổi: 0,03g ( ¼ viên )
Plasmoxit hiện nay có 2 loại:
Viên màu xanh: 0,02g plasmoxit + 0,20g acrikin
Viên màu nâu: 0,20 plasmoxit
Thuốc chống thế tiền hồng cầu
Chủ yếu là loại giguanit ( paludrin, bigumal )

Xin đừng bỏ qua thông tin này::

Với thuốc imunoglukan giúp kích thích hệ miễn dịch, giúp tăng cường thể lực, hỗ trợ miễn dịch, nâng cao sức đề kháng ở trẻ em, hỗ trợ điều trị và phòng chống các bệnh do vius gây ra như cảm cúm, sởi, thủy đậu, sốt virus, viêm phế quản, hen phế quản....

related posts

Leave your comments

Your email address will not be published. Required fields are marked.*