Mẹ Đẹp Con Ngoan

Blog làm đẹp, chia sẻ kiến thức mẹ đẹp & con ngoan !

Bệnh bạch hầu lâm sàng

Thời kì nung bệnh: 2 – 7 ngày Có nhiều thể lâm sang Viêm họng

UncategorizedBệnh bạch hầu lâm sàng

Bệnh bạch hầu lâm sàng

Thời kì nung bệnh: 2 – 7 ngày
Có nhiều thể lâm sang
Viêm họng bạch hầu
Bệnh khởi đầu âm ỉ, sốt vừa ( 38 độ C ). Khám: họng đỏ, sau 2 – 3 ngày, màng giả xuất hiện trên amindan với đặc điểm: màu trắng bóng, dính vào amidan rồi lan rộng. Phản ứng hạch ở góc hàm. Xổ mũi. Bệnh nhi nuốt không đau. Da xanh, mạch nhanh. Có những trường hợp màng giả mủn hay giống như amidan hốc hoặc viêm họng đỏ
Trong tất cả các trường hợp, phải ngoáy họng tìm vi khuẩn
Trong bạch hầu ác tính: màng giả sân sùi: màu vàng, lan rộng đến đáy họng. Niêm mạc sung đỏ, dễ chảy máu. Hạch góc hàm sung to, đau làm bạch cổ. Các triệu chứng nhiễm độc rõ: xanh nhợt, mệt mỏi, sốt, mạch nhanh, huyết áp hạ, nôn, ỉa chảy, gan sung to, nước tiểu có anbumin, trụ niệu
Vào ngày thứ sáu, bệnh nhi có triệu chứng liệt màn hầu. Tỷ lệ tử vong cao, mặc dầu được tiêm huyết thanh chống bạch hầu. Trường hợp sốt, bệnh đỡ sau 6 – 7 ngày, các triệu chứng tại chỗ giảm, nhưng các dấu hiệu nhiễm độc kéo dài đến ngày thứ 15 hay 45 ngày
Bạch hầu thanh quản:
Gặp chủ yếu ở trẻ em. Thứ phát sau viêm họng bạch hầu bỏ qua
Diễn biến theo 3 giai đoạn:
Khàn tiếng
Khó thở: mới đầu từng cơn, sau liên tục. Khó thở thanh quản: thó thở vào, chậm, có tiếng rít
Ngạt thở: thở nông, xanh tái, hôn mê rồi chết. Phải điều trị cấp cứu: mới cứu được bệnh nhi
Bạch hầu mũi:
Đặc biệt ở trẻ mới đẻ. Xổ mũi có lẫn máu, phần nhiều một bên, loét quanh lỗ mũi. Đôi khi chảy máu cam. Da xanh, hạch to
Thể này cũng có thể biến chứng ác tính thứ phát. Cần ngoáy mũi để làm xét nghiệm vi khuẩn
Các biểu hiện nội tạng, do độc tố gây nên:
Tim mạch: viêm cơ tim (mạch nhanh hoặc chậm do phân ly nhĩ thất), tiếng tim mở, tiếng ngựa phi, huyết áp hạ
Thần kinh: gây liệt
Liệt sớm (từ ngày thứ 2 đến 10): liệt màn hầu
Liệt chậm (từ ngày 25 đến 50): lúc đầu liệt màn hầu, rồi liệt điều tiết (viễn thị), liệt chi
Thận: nước tiểu có anbumin, trụ niệu, ure máu cao
Tiêu hóa: gan to
Xét nghiệm:
Ngoáy họng: để cấy vi khuẩn, hay soi trực tiếp tìm vi khuẩn. Xét nghiệm để quyết định chẩn đoán
Công thức bạch hầu: để phân biệt với các bệnh về máu
Điều trị:
Sắn sóc: ăn uống: ăn lỏng, uống nhiều nước. Cách ly bệnh nhi trong buồng riêng cho đến lúc khỏi và kết quả 2 lần nuôi cấy vi khuẩn cách nhau 1 tuần đều âm tính. Nhân viên phải có áo choàng đặc biệt, rửa tay kĩ

related posts

Leave your comments

Your email address will not be published. Required fields are marked.*